Quy chế quản lí và sử dụng tài sản công

Tài liệu đính kèm: Tải về

PHÒNG GD&ĐT ĐẦM DƠI                                                                                                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

TRƯỜNG TH TÂN THUẬN                                                                                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /QĐ-TH                                                                                                                                                                                 Tân Thuận, ngày 10 tháng 3 năm 2020 

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan trường học 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THUẬN Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào; 

         Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định 151/2017/NĐ- CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; 

          Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, sử lý tài sản công, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018;                Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 29/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; 

          Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao m n tài sản cố định trong các c quan nhà nước, đ n vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dựng ngân sách nhà nước; 

           Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/2018 hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-ngày 31/12/2017 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực thi hành từ ngày ký; 

           Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm nh m duy trì hoạt động thường xuyên của c quan Nhà nước, đ n vị thuộc lực lượng v trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x hội, tổ chức chính trị x hội nghề nghiệp, tổ chức x hội, tổ chức x hội - nghề nghiệp; 

           Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vức Giáo dục và Đào tạo; 

            Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-TTG ngày 10/12/2019 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; 

            Căn cứ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh Phân cấp thẩm quyền xác lập và sử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau; 

            Căn cứ Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh Cà Mau phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các c quan, tổ chức, đ n vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau; 

             Căn cứ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định chi tiết thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau; 

             Căn cứ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau; 

            Căn cứ Kết quả thảo luận tại Hội nghị công chức của đơn vị, 

QUYẾT ĐỊNH 

        Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại trường tiểu học Tân Thuận năm 2020”. 

        Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với quyết định này đều b i bỏ. 

         Điều 3. Toàn thể cán bộ, Giáo viên, nhân viên trong trường tiểu học Tân Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

      Nơi nhận:                                                                                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

- Như điều 3; 

- Phòng GD&ĐT Đầm Dơi; 

- Đăng trên Website trường TH Tân Thuận; 

- Lưu: VT. 

QUY CHẾ 

Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2020

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /QĐ-TH ngày 10/3/2020 của Hiệu trưởng trường tiểu học Tân Thuận) 

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Căn cứ xây dựng quy chế quản lý, sử dụng tài sản công 

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; 

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; 

Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018; 

Căn cứ Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; 

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; 

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao m n tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dựng ngân sách nhà nước; 

Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/2018 hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-ngày 31/12/2017 của Chính phủ; 

Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực thi hành từ ngày ký; 

Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; 

Căn cứ Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; 

Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-TTG ngày 10/12/2019 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; 

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vức Giáo dục và Đào tạo; 

Căn cứ Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh Phân cấp thẩm quyền xác lập và sử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau; 

Căn cứ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định chi tiết thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau; 

Căn cứ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định tại các c quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau. 

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng: 

1. Quy chế này quy định trách nhiệm và thẩm quyền quyết định của các bộ phận, cá nhân trong quản lý sử dụng, mua sắm, tiếp nhận, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và thanh lý tài sản công trong nhà trường. 

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong c quan được giao quản lý, sử dụng tài sản phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 

Điều 3. Nguồn hình thành tài sản công trong đơn vị 

Tài sản công quy định trong Quy chế này là tài sản do Nhà nước giao cho trường quản lý sử dụng, do đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp bao gồm: 

1. Toàn bộ cơ sở vật chất của đơn vị gồm: Đất, trụ sở làm việc, Hội trường, nhà kho và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động... (nhà xe, cổng, tường rào, sân đường, bồn hoa cây trồng…), hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện chiếu sáng, nước sinh hoạt…). 

2. Trang thiết bị làm việc: 

a) Máy móc thiết bị văn ph ng: Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in các loại, máy chiếu, ti vi, máy chụp ảnh, thiết bị âm thanh; điện thoại cố định, két sắt, bộ bàn ghế làm việc cá nhân, bộ bàn ghế tiếp khách, bàn ghế ph ng họp, bàn ghế Hội trường, tủ đựng hồ s , giá kệ để tài liệu, thiết bị điện văn phong, thiết bị điện tử b) Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng: Thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, trang Website, mạng internet, thiết bị kết nối internet, thiết bị ph ng họp trực tuyến... 

c) Các tài sản vật chất vô hình: Các phần mềm quản lý của ngành, Phần mềm quản lý tài sản, phần mềm kế toán tài chính, phần mềm quản lý nhân sự. 

3. Quy định tiêu chuẩn tài sản cơ quan 

Theo Điều 4. Phân loại tài sản cố định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ tài chính và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định tại các c quan, tổ chức, đ n vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau 

a). Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất, thỏa m n đồng thời 02 tiêu chuẩn (Có thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên). Tài sản cố định hữu hình gồm: Nhà làm việc; hội trường; ph ng học; nhà công vụ; nhà làm việc; nhà xe, công trình xây dựng khác. Vật kiến trúc (tường rào; sân thể thao; sân chơi, bể chứa). Máy móc, thiết bị. Cây lâu năm. Tài sản cố định hữu hình khác 

b). Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất, thỏa m n đồng thời 02 tiêu chuẩn (Có thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên). Quyền sử dụng đất, phần mềm ứng dụng, tài sản cố định vô hình khác. 

c). Công cụ, dụng cụ: bao gồm các tài sản phục vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường: bàn ghế học sinh, dụng cụ thể dục thể thao, tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 10.000.000 đồng. 

d). Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định nhận biết là tài sản cố định quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh là tài sản cố định (trừ tài sản nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng, có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên tại c quan thực hiện theo quy định Điều 2 Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau. 

4. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản: Tài sản hình thành do mua sắm; do đầu tư xây dựng; được giao; được cho tặng; tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán; tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác. 

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng quy chế quản lý, sử dụng tài sản công 

1. Không vượt quá tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. 

2. Tài sản phải được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị. 

3. Việc sử dụng tài sản phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật. 

4. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống l ng phí, ph ng, chống tham nh ng. 

5. Việc quản lý, sử dụng tài sản phải được giám sát, thanh tra, kiểm tra; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 

Điều 5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công 

1. Mỗi tài sản công đều được giao cho một bộ phận hoặc cá nhân quản lý sử dụng. 

2. Tài sản công được quản lý thống nhất, có sự phân công, phân cấp quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản. 

3. Tài sản công phải được đầu tư, trang bị, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ bảo đảm công bằng, hiệu quả và tiết kiệm; được bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ theo chế độ quy định. 

4. Tài sản công phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật, việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê, cho thuê, liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản hoặc trong các giao dịch khác được thực hiện theo giá quy định, được phê duyệt cấp thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

5. Thực hiện công khai, minh bạch trong việc quản lý sử dụng tài sản công trong đ n vị. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý sử dụng tài sản công phải bị xử lý nghiêm minh. 

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 

MỤC 1: QUẢN LÍ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC 

Điều 6. Đối tượng sử dụng diện tích làm việc 

1. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên; 

2. Các tổ chức, các đoàn thể trong trường; 

3. Các bộ phận chuyên quản: Kế toán, văn thư, y tế, thiết bị, thư viện, bảo vệ; 

4. Học sinh toàn trường. 

Điều 7. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc

 Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện về diện tích làm việc thực tế của c quan để quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc. 

Điều 8. Bố trí sắp sếp nơi làm việc, nơi hội họp 

Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích phòng làm việc tại cơ quan để bố trí nơi làm việc Ban lãnh đạo, bộ phận chuyên môn, bộ phận hành chính cho từng cá nhân đúng định mức theo quy định của Nhà nước, phù hợp với vị trí việc làm trong cơ quan. Sử dụng Hội trường thực hiện tiêu chuẩn, định mức diện tích Quy định chi tiết tại Thông tư số 03/2020/TT-BGDĐT ngày 10/02/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Điều 9. Yêu cầu về sử dụng trụ sở làm việc, khu vệ sinh, nhà để xe và các công trình khác 

Tài sản sử dụng chung trong toàn nhà trường là phần được dùng cho các bộ phận và cá nhân cùng sử dụng, bao gồm các ph ng họp, hành lang, khu vệ sinh chung, nhà để xe, sân trường, bồn hoa cây xanh, các hệ thống cấp điện, cấp nước sạch, thoát nước, thông tin liên lạc. 

Các bộ phận và cá nhân có quyền bình đẳng trong việc sử dụng phần sử dụng chung và có nghĩa vụ chấp hành các quy định tại Quy chế này về quản lý, sử dụng tài sản công của phần sử dụng chung: 

a) Giữ gìn khu vệ sinh sạch sẽ, khô ráo và thoáng khí, đổ rác sinh hoạt đúng n i quy định của c quan. 

b) Nhà để xe được dùng cán bộ, giáo viên, nhân viên phải thực hiện sử dụng đúng công năng, vị trí nơi để xe của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và nơi để xe khách đến quan hệ làm việc đúng quy định. 

c) Các bộ phận phải được bố trí hợp lý, gọn gàng, thuận lợi cho các thành viên trong ph ng làm việc và đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng, điều tiết không khí, đường truyền tín hiệu điện thoại, internet theo đúng các quy định của nhà nước và của cơ quan. Cán bộ, công chức tại các bộ phận có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về giữ gìn vệ sinh chung, đảm bảo cảnh quan môi trường và văn minh văn hóa n i công sở. Thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ n i làm việc, tất cả các loại rác thải đều phải bỏ vào thùng rác. Không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi. 

d) Giữ gìn vệ sinh chung tại nơi làm việc, khuôn viên trụ sở cơ quan, nhà vệ sinh... 

e) Hết giờ làm việc cán bộ, công chức của từng bộ phận, cá nhân từng ph ng phải tắt tất cả các thiết bị điện, đóng kín tất cả các loại cửa ra vào, cửa sổ để bảo vệ tài sản trong các phòng làm việc. 

MỤC 2: QUẢN LÍ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ 

Điều 10 . Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc 

1. Căn cứ vào các quy định của Nhà nước, tình hình thực tế của đơn vị, khả năng của ngân sách nhà nước để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo vị trí việc làm từng bộ phận, cá nhân để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được phân công. 

2. Tiêu chuẩn định mức trang thiết bị làm việc của Trường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Thông tư số 16/2019/TTBGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vức Giáo dục và Đào tạo. 

3. Tiêu chuẩn này được công khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường biết và thực hiện. 

Điều 11. Trang bị máy móc, mua sắm trang thiết bị 

Được Thủ trưởng c quan quyết định quy trình mua sắm, sửa chữa và thanh quyết toán hồ s mua sắm sửa chữa tài sản công quy định theo Điều 5 của Quy chế này. Việc trang bị mua sắm trang thiết bị phải đúng đối tượng, phục vụ hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới theo quy định do c quan có thẩm quyền ban hành. 

1. Lập kế hoạch mua sắm máy móc, trang thiết bị tài sản công: 

Quý IV hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị tài sản công của năm tiếp theo, phù hợp với thực tế hiện trạng tài sản đang sử dụng, nhu cầu mua sắm mới phát sinh được tổng hợp từ nhu cầu thực tế của các bộ phận và khả năng cân đối của nguồn kinh phí được giao; dự kiến thời gian thực hiện kế hoạch trong từng quý của năm; bảo đảm từng bước thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vức Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nh m duy trì hoạt động thường xuyên của c quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x hội, tổ chức chính trị x hội nghề nghiệp, tổ chức x hội, tổ chức x hội - nghề nghiệp. 

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, trang bị tài sản công. 

Thực hiện mua sắm, trang bị tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau. Mua sắm gói thầu dưới 20 triệu đồng Thủ trưởng c quan quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả, đảm bảo chế độ hóa đơn chứng từ đầy đủ. 

Mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị dưới 100 triệu đồng cho một gói mua sắm thực hiện lấy ít nhất 03 bảng báo giá của ít nhất 03 nhà cung cấp (người bán) để lựa chọn đơn vị cung cấp, phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. 

Mua sắm các loại tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng/lần mua sắm thì tổ chức đấu thầu theo đúng quy định. 

Điều 12. Tiếp nhận trang thiết bị 

1. Các Trường hợp tiếp nhận trang thiết bị: 

- Trang thiết bị nhà nước cấp 

- Do các tổ chức và cá nhân tài trợ, cho, tặng. 

- Bộ phận hành chính là đầu mối tiếp nhận các trang thiết bị hoặc được điều chuyển về đến các Trường. 

2. Việc bàn giao tài sản, trang thiết bị trong quá trình tiếp nhận phải được thể hiện bằng biên bản và có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền giao tài sản công cho đơn vị sử dụng. 

3. Không tiếp nhận các trang thiết bị đ có thời gian sử dụng quá 2/3 thời gian khấu hao theo quy định; các thiết bị hư hỏng hoặc không phù hợp, không tương thích với các trang thiết bị sẵn có tại đơn vị; các thiết bị mà đơn vị không có nhu cầu. 

4. Các trang thiết bị được tiếp nhận phải được vào sổ theo dõi sử dụng tại đ n vị, kế toán theo dõi để thực hiện việc kê tăng tài sản của Trường. 

Điều 13. Quản lý, sử dụng tài sản công và trang thiết bị

 Tài sản công tại đơn vị được Quản lý, sử dụng tài sản công và trang thiết bị thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau. 

1. Đối với tài sản công không phải là trang thiết bị:

a) Nguyên tắc sử dụng tài sản công: Tất cả tài sản công giao cho bộ phận, cá nhân quản lý, sử dụng đều phải mở sổ sách, lập hồ sơ tài sản để theo dõi tài sản theo quy định của Luật Quản lý sử dụng tài sản công và chế độ kế toán thống kê hiện hành. 

b) Đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản: Đối với tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản gồm nhà, đất và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản phải làm thủ tục Báo cáo kê khai tài sản cố định khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo mẫu Mẫu số 04c-ĐK/TSC Ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 

c) Mở sổ sách theo dõi tài sản 

- Mở sổ tài sản: 

Thực hiện theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017. 

+ Sổ tài sản cố định - biểu mẫu: S24-H 

+ Th tài sản cố định - biểu mẫu: S25-H 

+ Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dung cụ tại nơi sử dụng – biểu mẫu: S26-H 

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ - biểu mẫu: C52-HD 

+ Biên bản kiểm kê - biểu mẫu: C53-HD 

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - biểu mẫu: C54-HD 

+ Bảng tính hao mòn - biểu mẫu: C55-HD 

+ Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công: Mẫu số 08a-ĐK/TSC, Mẫu số 08b-ĐK/TSC 

2. Đối với trang thiết bị: 

a) Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích. 

b) Không tự ý đổi, trao đổi, cho, tặng, biếu trang thiết bị làm việc của c quan; điều chuyển trang thiết bị làm việc giữa các tổ, cá nhân khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền. 

c) Mang trang thiết bị ra ngoài c quan phải báo cáo cho Hiệu trưởng theo đúng quy định. 

d) Phân công quản lý các trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn tại c quan: 

- Các thiết bị chuyên dùng do người được phân công quản lý; 

- Các ph ng làm việc do Bộ phận quản lý hoặc cá nhân phụ trách tự quản lý; 

- Nhà kho và các dụng cụ khác do người được phân công phụ trách, nhân viên, bảo vệ quản lý; 

- Hội trường, ph ng họp: do Bộ phận hành chính quản lý;

e) Quản lý, sử dụng trang thiết bị tại các bộ phận bộ phận, cá nhân: 

Trang thiết bị làm việc tại các ph ng làm việc bao gồm: bàn ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ s ...) do ph ng đó quản lý. 

Trang thiết bị làm việc sử dụng chung trong c quan (máy điện thoại cố định, máy in…) do bộ phận hành chính quản lý. 

Hiệu trưởng có trách nhiệm: Bố trí, điều chuyển trang thiết bị làm việc trong nội bộ c quan; bố trí, phân công người quản lý sử dụng, theo dõi các trang thiết bị dùng chung, lập sổ sách, lưu giữ các hồ s biên bản giao nhận trang thiết bị và theo dõi toàn bộ trang thiết bị làm việc; điều chuyển các trang thiết bị làm việc không c n nhu cầu sử dụng hoặc thanh lý các trang thiết bị không c n sử dụng được; chỉ đạo công tác bàn giao tài sản công và hồ s quản lý, sử dụng tài sản công khi có sự thay đổi đơn vị sử dụng. 

Toàn thể các cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinhcó trách nhiệm: Bảo quản, giữ gìn và sử dụng trang thiết bị lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả; thông báo kịp thời về tình trạng hư hỏng của trang thiết bị được giao và đề nghị thủ trưởng sửa chữa; báo cáo cho cấp có thẩm quyền khi xảy ra mất mát hoặc các biến động, thay đổi liên quan đến trang thiết bị được giao; bảo quản tem kiểm kê dán trên tài sản, thiết bị trong quá trình sử dụng và bàn giao b ng biên bản các tài sản, trang thiết bị được giao khi chuyển công tác, nghỉ hưu. 

Người được phân công quản lý có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các bộ phận và cá nhân trong c quan thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị của Quy chế này. 

Điều 14. Hạch toán tài sản, trang thiết bị 

Tài sản công phải được bộ phận kế toán hạch toán kịp thời, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về kế toán, tài sản công và phải tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định hàng năm theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính và Quyết định số 09/2019/QĐUBND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định tại các c quan, tổ chức, đ n vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau. 

Điều 15. Kiểm kê , báo cáo tài sản công, trang thiết bị 

Bộ phận hành chính được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện việc kiểm kê, báo cáo số lượng, giá trị, tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 

1. Việc kiểm kê trang thiết bị được thực hiện theo quy định của nhà nước hoặc đột xuất theo yêu cầu. Thành phần kiểm kê gồm Ban l nh đạo, đại diện công đoàn c sở và đại diện của bộ phận có liên quan đến trang thiết bị kiểm kê. 

2. Bộ phận hành chính (kế toán) thông báo kế hoạch kiểm kê tài sản, trang thiết bị đến các bộ phận ít nhất 05 ngày trước khi tiến hành kiểm kê. 

3. Các bộ phận có trách nhiệm cử đại diện tham gia kiểm kê trang thiết bị và tạo điều kiện cho việc kiểm kê được thực hiện đúng kế hoạch 

Điều 16. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, trang thiết bị 

1. Các bộ phận và cá nhân trong c quan có trách nhiệm thông báo kịp thời các tài sản, thiết bị hư hỏng với Bộ phận quản lý tài sản để sửa chữa, không tự ý và gọi người ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa và có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với phần sử dụng riêng của mình. 

Không làm thay đổi thiết kế, hiện trạng trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa CSVC của c quan. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi thiết kế thì bộ phận, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa đề xuất phư ng án và chỉ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép. 

2. Thực hiện việc sửa chữa và định k bảo dưỡng trang thiết bị theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Khoản 1, Điều 29 của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 24/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công: chi phí sửa chữa không lớn h n 30% nguyên giá tài sản công. Trường hợp lớn h n 30% phải trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt. 

3. Trình tự, thủ tục thực hiện phải được cấp thẩm quyền và người có trách nhiệm quản lý thống nhất. Sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công tại đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 4. Đối với thủ trưởng đ n vị thực hiện tại khỏan c, mục 5, Điều 4 của Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau Ban hành Quy định chi tiết thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các c quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau (bảo dưỡng, sữa chữa tài sản công có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng trên 01 lần sửa chữa, bảo dưỡng trong phạm vi dự toán được giao hàng năm). 

Điều 17. Thu hồi trang thiết bị làm việc trong đơn vị 

1. Các trường hợp thu hồi trang thiết bị làm việc như sau: 

a) Sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng.

b) Nghỉ hưu, chuyển công tác 

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi trang thiết bị làm việc được thực hiện theo các bước sau: 

a) Các bộ phận khi phát hiện các trang thiết bị thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời hạn 03 ngày phải lập danh mục và báo cáo thủ trưởng. 

b) Trường thông báo b ng văn bản đến các trường hợp nêu trong khoản 1 điều này danh mục các trang thiết bị thu hồi, lý do và thời gian dự kiến sẽ thu hồi. 

c) Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cá nhân có trang thiết bị thu hồi có ý kiến trả lời b ng văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị.

d) Sau khi có ý kiến trả lời hoặc quá thời hạn mà cá nhân đó không có ý kiến trả lời, Trường căn cứ vào khoản 1 điều này quyết định thu hồi hoặc không thu hồi trang thiết bị. 

đ) Cá nhân hoặc bộ phận nào có trang thiết bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ trang thiết bị về cho người được phân công phụ trách quản lý tài sản theo thời hạn trong Quyết định thu hồi. 

e) Tổ chức thu hồi theo quyết định của Thủ trưởng; bảo quản và đề xuất sử dụng hiệu quả trang thiết bị thu hồi. 

Điều 18. Điều chuyển tài sản công và trang thiết bị 

1. Các trường hợp điều chuyển trang thiết bị làm việc: 

a) Điều chuyển giữa các bộ phận trong đơn vị từ nơi thừa sang nơi thiếu theo chỉ đạo của hiệu trưởng 

b) Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn. 

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chuyển trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Nhà nước. 

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản tại Điều 5 của Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau và các văn bản hiện hành có liên quan. 

Điều 19. Thanh lý tài sản công và trang thiết bị 

1. Tài sản, trang thiết bị được thanh lý trong các Trường hợp sau đây: 

a) Tài sản, trang thiết bị hết hạn sử dụng và không c n sử dụng được. 

b) Tài sản, trang thiết bị bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả. 

c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền trên đất phải phá dỡ theo quyết định của c quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thanh lý các loại tài sản, trang thiết bị khi bị hư hỏng, hoặc hết thời gian sử dụng hoặc không còn sử dụng được quy định tại Điều 5 của Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Cà Mau và các văn bản hiện hành khác có liên quan. 

Sau khi có chủ trư ng thanh lý tài sản, trang thiết bị Thủ trưởng thành lập Hội đồng định giá - thanh lý, thành phần Hội đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. 

- Đại diện Ban l nh đạo - Chủ tịch hội đồng; 

- Đại diện BCH CĐ cơ quan; 

- Đại diện Bộ phận hành chính (kế toán); 

- Đại diện Bộ phận chuyên môn; 

- Các thành viên khác có liên quan. 

Hội đồng thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý theo quy định của nhà nước. 

Việc thanh lý tài sản phải được công khai đến toàn thể cán bộ, công chức được biết để theo dõi giám sát. 

Điều 20 . Kê khai, công khai việc quản lý, sử dụng tài sản công 

1. Tài sản công phải kê khai, công khai việc quản lý, sử dụng gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền trên đất, phư ng tiện, máy móc thiết bị văn phòng và các tài sản cố định khác: giao Bộ phận Hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính; 

2. Thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công thông qua các hình thức sau đây: 

a) Công bố trong các k họp toàn thể cán bộ, công chức trong đ n vị. 

b) Niêm yết công khai tại bảng công khai thông tin tại đơn vị. 

c) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. 

d) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của c quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền. 

MỤC 3; QUẢN LÍ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG KHÁC

Điều 21. Quản lý và sử dụng c c loại thiết bị, phương tiện làm việc 

1. Các bộ phận và cá nhân sử dụng tài sản phải chịu trách nhiệm theo dõi quản lý, sử dụng tài sản của mình. 

2. Bộ phận Hành chính thực hiện giao định mức khoán sử dụng văn phòng phẩm thường xuyên cho các bộ phận mức khoán cụ thể theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Máy vi tính, máy in của các Bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý và sử dụng không được tự ý thao tác sử dụng máy, trừ trường hợp do yêu cầu công việc, được l nh đạo giao nhiệm vụ cho người biết vận hành máy thực hiện. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản c quan để làm việc riêng. 

4. Cán bộ, công chức được giao quản lý sử dụng các trang thiết bị và phư ng tiện làm việc, các loại tài sản khác phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, đảm bảo sử dụng tài sản lâu bền, tiết kiệm, có hiệu quả và đúng mục đích. 

Điều 22. Quản lý và sử dụng thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý 

1. Tổ chức quản lý, khai thác các dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn đúng quy định, đảm bảo việc sử dụng trao đổi thông tin thuận tiện, nhanh chóng. Cán bộ, công chức mỗi ngày phải truy cập vào mạng nội bộ ít nhất 02 lần để nhận thông tin và xử lý công việc thường xuyên theo chỉ đạo của Thủ trưởng, Không được sử dụng máy vi tính đ kết nối mạng Internet để đánh máy, in, sao và lưu văn bản thuộc loại tài liệu mật được quy định tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 21/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về công tác bảo vệ bí mật trong tình hình mới. 

2. Quản lý và sửa chữa các thiết bị tin học bị hư hỏng thực hiện theo các bước: 

Các bộ phận, cá nhân có thiết bị tin học bị hư hỏng làm giấy báo tình hình hư hỏng và thông báo cho Bộ phận, người phụ trách thẩm định, có ý kiến đề xuất, sau đó đề nghị sửa chữa để trình Thủ trưởng xem xét, quyết định. 

Riêng đối với các thiết bị tin học đang trong thời gian bảo hành nếu có sinh hư hỏng các bộ phận trực tiếp báo người có trách nhiệm quản lý yêu cầu đ n vị cung cấp thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành đ cam kết. 

Điều 23. Quản lý và sử dụng điện thoại 

1. Điện thoại tại cơ quan 

Ban lãnh đạo: mỗi lãnh đạo được trang bị 01 máy điện thoại cố định để quan hệ công tác. 

Nghiêm cấm việc sử dụng điện thoại tại công sở vào việc riêng. 

2. Thanh toán cước phí điện thoại di động: Nhà trường không thực hiên. 

Điều 24. Quản lý và sử dụng điện 

1. Cán bộ, công chức phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và sử dụng điện. 

Không tự ý đấu nối làm thay đổi hệ thống điện tại cơ quan, nơi làm việc. Mọi nhu cầu cần sửa chữa về điện hoặc khi sử dụng hệ thống điện có sự cố chập cháy mất điện, phải cắt điện ngay không tự ý sửa chữa, kịp thời báo cho bộ phận quản lý để thuê người kiểm tra sửa chữa. 

Phải tắt đèn điện khi trong ph ng không có người làm việc, hết giờ làm việc trước khi ra về phải tắt đèn điện và tắt nguồn điện vào tất cả các loại thiết bị tiêu thụ điện có trong phòng làm việc. 

2. Các bộ phận, cá nhân thường xuyên thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị thuộc hệ thống điện để tránh sự cố gây cháy nổ do điện gây ra. 

3. Nghiêm cấm sử dụng các thiết bị điện phục vụ việc riêng. 

Điều 25. Quản lý sử dụng nước 

Cán bộ, công chức khi có nhu cầu sử dụng nước phải tiết kiệm, khi sử dụng xong phải đóng kín các vòi, van nước. Trường hợp khi phát hiện vòi, van hoặc đường ống nước bị hỏng hoặc rò rỉ phải báo về Bộ phận quản lý để thuê người kiểm tra, sửa chữa. 

Điều 26. Quản lý, sử dụng các thiết bị phòng cháy, chữa cháy 

Giao Bảo vệ thường xuyên kiểm tra các thiết bị PCCC, khi có sự cố cháy, nổ phải xử lý tình huống ngay theo quy trình tập huấn và thông báo khẩn cấp (nếu không xử lý được) đến c quan PCCC phối hợp xử lý. 

Chương III XỬ LÝ VI PH M VỀ QUẢN LÍ , SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 

Điều 27. Xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công 

Cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ cụ thể sẽ bị xử lý theo quy định tại Bộ Luật lao động và Luật Cán bộ công chức, Luật Hình sự và các quy định khác của Nhà nước về quản lý và sử dụng tài sản công. 

1. Hình thức xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công 

a) Nhắc nhở;

 b) Thông báo trong toàn đơn vị; 

c) Đề nghị hạ bậc khi xét danh hiệu thi đua; 

d) Đề nghị xử lý k luật. 

đ) Xử lý hình sự theo quy định của pháp luật. 

2. Hình thức nhắc nhở được áp dụng đối với các bộ phận quản lý và cá nhân có hành vi vi phạm lần đầu các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công. 

3. Trường hợp các bộ phận và cá nhân đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thì bị xử lý bằng hình thức thông báo công khai trong toàn đơn vị, ngành. 

4. Các bộ phận, cá nhân tái diễn cùng một hành vi vi phạm từ 05 lần trở lên trong một năm hoặc tùy theo mức độ vi phạm, thì bị đề nghị hạ một cấp khi xét danh hiệu thi đua trong năm. 

5. Người vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công, ngoài việc bị xử lý theo các hình thức tại khoản 1 điều 18 c n phải bị xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành. 

Điều 28. Xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công 

1. Hình thức xử lý trách nhiệm vật chất 

a) Bồi thường. 

b) Bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra. 

2. Cán bộ, công chức, nhân viên gây ra thiệt hại tài sản công, dù cố ý hay không cố ý, có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền. 

3. Cán bộ, công chức, nhân viên vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công hoặc gây thiệt hại công sức lao động của người khác, ngoài việc phải bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại còn phải đền bù chi phí khắc phục hậu quả do việc vi phạm gây ra. 

4. Mức bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả được xây dựng trên c sở giá trị thiệt hại của tài sản và chi phí để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. 

5. Bộ phận kế toán tham mưu cho Thủ trưởng xác định giá trị thiệt hại của tài sản làm c sở áp dụng trong việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công trong trường. 

Điều 29. Thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý trách nhiệm vật chất 

Thủ trưởng quyết định hình thức xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và hình thức xử lý trách nhiệm vật chất đối với đối tượng bị xử lý là các bộ phận hoặc các cá nhân. 

Điều 30 . Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất 

1. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất được thành lập khi có yêu cầu xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công bao gồm: 

a) Thủ trưởng, làm Chủ tịch Hội đồng; 

b) Đại diện BCH CĐCS 01 người, 

c) Đại diện Bộ phận kế toán làm ủy viên; 

d) Đại diện các Bộ phận liên quan. 

e) Trường hợp cần thiết Chủ tịch hội đồng có thể mời chuyên gia hoặc thuê tư vấn giám định mức độ thiệt hại tài sản theo quy định. 

2. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất có nhiệm vụ xem xét, đánh giá tính chất của hành vi gây ra thiệt hại, mức độ thiệt hại; xác định trách nhiệm của người gây ra thiệt hại và tập thể, cá nhân có liên quan; kiến nghị với người có thẩm quyền về mức và phư ng thức bồi thường thiệt hại. 3. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất làm việc theo nguyên tắc: 

a) Khách quan, dân chủ và tuân theo quy định của pháp luật; 

b) Việc kiến nghị mức và phương thức bồi thường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số; 

c) Các cuộc họp của Hội đồng phải có biên bản để thông qua và Chủ tịch hội đồng ký. Trường hợp người gây ra thiệt hại được Hội đồng mời 02 lần mà không đến thì Hội đồng vẫn họp và người gây thiệt hại phải chấp hành quyết định bồi thường thiệt hại. 

Điều 31. Trình tự và thủ tục xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công 

1. Thông báo vi phạm 

Các bộ phận và cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này hoặc phát hiện cán bộ, viên chức làm thất thoát, mất, hư hỏng tài sản công thì thông báo bằng mọi hình thức (thông báo trực tiếp, qua điện thoại, gửi văn bản...) đến Hiệu trưởng. 

2. Lập biên bản vi phạm

 Khi nhận được thông báo về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo tiến hành: Kiểm tra xác minh, nhắc nhở, sơ bộ đánh giá thiệt hại, lập biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo UBND Huyện. 

3. Chủ tịch Hội đồng yêu cầu cán bộ, công chức hoặc cá nhân vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc gây ra thiệt hại tài sản công trong thời hạn 02 ngày viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết. 

4. Quyết định xử lý vi phạm 

Căn cứ Quy chế này, biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và bản tường trình của người vi phạm hoặc người gây ra thiệt hại tài sản công, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định xử lý vi phạm và ra văn bản: 

a) Nhắc nhở hoặc thông báo công khai trong toàn đ n vị đối với các Trường hợp bị xử lý theo các hình thức nhắc nhở. 

b) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm 

c) Trình tự xử lý k luật, xem xét hạ bậc danh hiệu thi đua đối với các bộ phận và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của Luật công chức, Luật Lao động, Luật thi đua khen thưởng, nội quy, quy chế và các quy định hiện hành của Nhà nước. 

Điều 32. Trình tự và thủ tục xử lý trách nhiệm vật chất đối vơi cán bộ, giáo viên, nhân viên. 

1. Trình tự: 

a) Chủ Tịch Hội đồng yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình 

b) Lập biên bản vi phạm nêu tại khoản 2 Điều 31; 

c) Các văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại và giá trị thiệt hại của tài sản do Bộ phận kế toán cung cấp; 

đ) Các văn bản khác có liên quan. 

2. Thủ tục: 

a) Người có thẩm quyền nêu tại Điều 30 của Quy chế này thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất. 

b) Hội đồng đồng xử lý trách nhiệm vật chất xem xét, có văn bản kiến nghị mức bồi thường và phư ng thức bồi thường gửi đến người có thẩm quyền. 

c) Quyết định bồi thường thiệt hại: 

- Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất, người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại. Trong quyết định ghi rõ mức, phư ng thức và thời hạn bồi thường.

-Trường hợp người có thẩm quyền có ý kiến khác với kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất thì người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. 

d) Thực hiện quyết định bồi thường thiệt hại 

- Cán bộ, công chức gây ra thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phư ng thức bồi thường ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại. 

- Bộ phận hành chính (kế toán), thủ quỹ có trách nhiệm thu theo phư ng thức bồi thường (trừ vào lư ng, thu tiền mặt…) ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại. 

- Việc quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các quy định của Nhà nước. 

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 33. Tổ chức thực hiện 

Quy chế này sẽ được triển khai thực hiện nghiêm túc sau khi thông qua Hội đồng sư phạm trường, hàng năm sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp nhưng phải được ít nhất 2/3 cán bộ, công chức nhất trí . 

Các bộ phận, cá nhân quản lý, sử dụng tài sản cồng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra định k hàng năm, kiểm tra đột xuất việc thực hiện Quy chế này. Bộ phận Hành chín, kế toán tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế báo cáo Ban l nh đạo ph ng; báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của các bộ phận trong c quan. 

Điều 34. Điều khoản thi hành 

Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành và áp dụng niên độ tài chính năm 2020. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các trưởng ph ng chức năng và các bộ phận có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ phận hành chính, kế toán để tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng để bổ sung sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công phù hợp với tình hình thực tế./. 

Nơi nhận:                                                                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

 - Như điều 3; 

- Phòng GD&ĐT Đầm Dơi; 

- Đăng trên Website trường TH Tân Thuận 

- Lưu: VT.

Bài viết liên quan